Chào mừng đến với trang thông tin và mua sắm BNQ Global!

Giỏ hàng của bạn đang trống

Tiếp tục mua hàng

Những điểm mới trong Thông tư 12/2019/TT-BCT ngày 30/07/2019

1. Về hàng hóa có xuất xứ thuần túy: Bổ sung Phế thải và phế liệu thu được từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng tại một Nước thành viên chỉ phù hợp để tái chế nguyên liệu thô được coi là có xuất xứ thuần túy.


2. Về hàng hóa được coi là có xuất xứ để được hưởng ưu đãi thuế quan: Đối với hàng hóa nói chung, ngoài yêu cầu hàm lượng giá trị khu vực (RVC) >= 40% so với trước đây thì yêu cầu thêm công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại một Nước thành viên. Mở rộng thêm đối với hàng hóa thuộc các Chương 25, 26, 28, 29, 31 và 39; 42-49; 57-59, 61, 62, 64; 66-71; 73-83; 86-88; 91-97 sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ nhưng đã trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 4 số (CTH) ngoại trừ các Nhóm 29.01, 29.02, 31.05, 39.01, 39.02, 39.03, 39.07, 39.08 áp dụng tiêu chí xuất xứ RVC 40% và bổ sung quy định “De minimis” đối với hàng hóa thuộc chương 50-63.


3. Về công thức tính hàm lượng giá trị khu vực (RVC), được quy định trực tiếp như sau: RVC=(FOB – VNM)/FOB * 100%. Trong đó: VNM là trị giá nguyên liệu không có xuất xứ.


4. Về quy định hàng hóa vận chuyển trực tiếp để được hưởng ưu đãi thuế quan: Ngoài các điều kiện yêu cầu phải đáp ứng thì nay quy định chặt chẽ hơn so với trước là hàng hóa chỉ được vận chuyển qua MỘT nước không phải là thành viên (trước có thể vận chuyển quá cảnh qua một hoặc nhiều nước trung gian không phải là thành viên ACFTA nếu đáp ứng các điều kiện).


5. Về màu sắc: C/O mẫu E mới được làm trên giấy trắng, khổ A4, gồm 1 bản gốc (Original) và 2 bản sao (Duplicate và Triplicate), khác với mẫu C/O trước (bản gốc màu be, 2 bản sao màu xanh nhạt).


6. Về thời điểm cấp C/O: quy định rõ là được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng (trước đây quy định cấp trước hoặc tại thời điểm xuất khẩu, thời điểm xuất khẩu là gì thì lại phải tham chiếu các quy định khác liên quan).


7. Về cơ quan cấp C/O giáp lưng: C/O giáp lưng của Trung Quốc sẽ do Cơ quan Hải quan cấp, C/O giáp lưng của các nước thành viên ASEAN sẽ do Tổ chức cấp C/O cấp.


8. Về áp dụng quy định miễn nộp C/O mẫu E: Để tránh trường hợp lợi dụng miễn C/O mẫu E đối với hàng hóa có có trị giá FOB không vượt quá 200 đô la Mỹ để nhập khẩu các lô hàng liên tiếp, Thông tư quy định cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu không cho miễn C/O mẫu E.


9. Về cơ quan được cấp C/O mẫu E của Việt Nam: Thay Sở Công Thương Hải Phòng bằng Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Hải Phòng và bổ sung thêm 03 cơ quan: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hà Tĩnh, Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Ninh Bình và Ban Quản lý Khu Công nghiệp và chế xuất Hà Nội.


10. Một số nội dung hướng dẫn mới về ghi các ô trên C/O:

+ Ô số 8: Bổ sung thêm 2 ký tự “PE” và ‘CTH” vào nội dung khai báo.

+ Ô số 9: Ghi trọng lượng cả bao bì hoặc trọng lượng tịnh hoặc đơn vị đo lường khác và trị giá FOB chỉ ghi trong trường hợp áp dụng tiêu chí RVC.

+ Ô số 10: Có thể khai báo số hóa đơn đầu tiên hoặc số hóa đơn của bên thứ ba. Hóa đơn bên thứ ba được đính kèm C/O mẫu E khi xuất trình cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu.

+ Ô số 13: Trường hợp C/O cấp sau, nếu không thể đánh dấu bằng điện tử hay đánh máy thì được đóng dấu với dòng chữ “ISSUED RETROACTIVELY” (trước đây bắt buộc phải tích). Trường hợp sử dụng C/O giáp lưng thì trị giá trên Ô số 9 là trị giá hóa đơn của sản phẩm được xuất khẩu từ Nước thành viên trung gian và chỉ cần ghi nếu áp dụng tiêu chí RVC. Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu E của Nước thành viên xuất khẩu đầu tiên, ngày cấp và số tham chiếu của C/O mẫu E gốc ghi tại Ô số 7.


Nguồn: Chi cục Hải quan Cảng Cái Lân

Follow us on fanpage




Bình luận

bokmooky 07/12/2019

Vicodin pill picture cialis generic cheap cialis online generic soft cialis
Category