Chào mừng đến với trang thông tin và mua sắm BNQ Global!

Giỏ hàng của bạn đang trống

Tiếp tục mua hàng

Công bố mỹ phẩm nhập khẩu - Quy định mới theo TT 32/2019/TT-BYT

1. Văn bản pháp lý

- Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 1 năm 2011 Quy định về quản lý mỹ phẩm

- Thông tư 32/2019/TT-BYT ngày 16 tháng 12 năm 2019 sửa đổi Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm


2. Hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu

Thành phần bộ hồ sơ công bố mỹ phẩm bao gồm:

- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường;


- Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (hợp pháp hóa lãnh sự);


- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)

CFS – Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa ghi trong CFS để chứng nhận rằng sản phẩm, hàng hóa đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.
Yêu cầu:
1. CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp;
2. CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự.


--> Tuy nhiên, theo TT 32/2019/TT-BYT bổ sung, thay đổi về thành phần hồ sơ Giấy chứng nhận lưu hành tự do(CFS) như sau:


1. Trường hợp nhập các sản phẩm mỹ phẩm từ các nước không thuộc các nước thành viên CPTPP thì doanh nghiệp cần cung cấp CFS là bản chính còn thời hạn đã được hợp pháp hoá lãnh sự và có đầy đủ thông tin theo NĐ 69/2018/NĐ-CP.


2. Trường hợp nhập các sản phẩm mỹ phẩm từ các nước thuộc các nước thành viên CPTPP thì công cần phải có CFS.

*TT 32/2019/TT-BYT này bắt đâu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2020
👉👉👉Như vậy, bắt đầu từ tháng 02/2020, khi nhập mỹ phẩm được sản xuất, lưu hành và xuất khẩu từ các nước thành viên CPTPP ( Australia, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mehico, Newzealand, Singapore, Peru, Việt Nam) thì doanh nghiệp không cần phải có CFS trong bộ hồ sơ.


- Bản thông tin và công thức thành phần của sản phẩm: Ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; hàm lượng hoặc tỷ lệ phần trăm của từng thành phần.


3. Quy trình thực hiện việc công bố mỹ phẩm tại cơ quan nhà nước:


Tiến hành đăng ký tài khoản và nộp hồ sơ trên hệ thống một cửa VNSW
Sau khi hồ sơ được tiếp nhận sẽ được kiểm tra, nếu đầy đủ giấy tờ thì sau thời gian quy định sẽ được thông báo trả kết quả.
Nhận kết quả từ hệ thống


4. Điều kiện để thực hiện việc đăng ký công bố mỹ phẩm

Đơn vị, doanh nghiệp công bố phải có mã ngành kinh doanh mỹ phẩm
Đơn vị, doanh nghiệp công bố phải cam kết thành phần mỹ phẩm không có các chất cấm và hàm lượng các chất hạn chế sử dụng không vượt quá giới hạn cho phép.


5. Thời gian công bố:

Thời gian hoàn tất công bố mỹ phẩm là 15 - 20 ngày.

Thời hạn hiệu lực của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm NK là 05 năm.


Mọi thông tin chi tiết, xin vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH BNQ Global

Văn Phòng 02, Tầng 08, Tòa Nhà Pearl Plaza, Số 561A Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh

david@bnqglobal.asia

0868943543



Bình luận

Category